| UBND PHƯỜNG NAM TRIỆU | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| TRƯỜNG THCS PHỤC LỄ | Độc lập-Tự do-Hạnh phúc |
Số: /BC-THCS Nam Triệu , ngày tháng 05 năm 2026
BÁO CÁO
Tổng kết hoạt động chuyên môn học năm học 20245 -2026
Thực hiện các văn bản chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng. Kế hoạch số 15/KH-THCS ngày 29 tháng 8 năm 2026 về tổ chức kế hoạch giáo dục năm học trường THCS Phục Lễ.
Trường THCS Phục Lễ báo tổng kết hoạt động chuyên môn năm học 2025-2025 như sau:
PHẦN I KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
1. Việc thực hiện nề nếp chuyên môn
* Ưu điểm:
Đa số các đồng chí giáo viên thực hiện nghiêm túc nề nếp chuyên môn trong triển khai và thực hiện các nhiệm vụ dạy học và tham gia sinh hoạt chuyên môn, nhiều đồng chí có tính thần trách nhiệm với công việc được giao.
Có tình thần đoàn kết, hợp tác trong việc thực hiện các nhiệm nhiệm vụ, các tổ/nhóm chuyên môn chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch và các việc khác do Ban giám hiệu phân công.
* Tồn tại:
Một số đồng chí giáo thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn còn chậm tiến độ như xây nộp kế hoạch bài dạy(giáo án), nộp kiểm tra, vào điểm.
2. Xây dựng chương trình giáo dục các môn học của tổ chuyên môn và GV
a) Kế hoạch giáo dục của tổ CM và giáo viên
Căn cứ vào các văn bản chỉ đạo chuyên môn năm học 2025- 2026, nhà trường đã chỉ đạo tổ chuyên môn và giáo viên hoàn thành xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục các môn học của tổ, kế hoạch day học của giáo viên khớp với kế hoạch giáo dục của nhà trường, phù hợp với thực tiễn của nhà trường.
Kip thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch theo các văn bản chỉ đạo của Bộ GD-ĐT, Sở GD-ĐT, và đáp ứng yêu cầu thực tiễn ( Bổ sung khung năng lực số HS, Chương trình môn LS-ĐL).
Các kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn và giáo viên được phế duyệt trước khi triển khai và lưu trữ đầy đủ khoa học
*Tồn tại:
Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn chưa phản ánh hết các hoạt động của tổ chuyên môn và kế hoạch giáo dục của nhà trường
Khi có sự chỉnh sửa bổ sung các tổ chứa kịp thời nộp về BGH để lưu trữ
Vẫn còn giáo viên xây dựng kế hoạch giáo dục giáo viên chưa khớp với kế hoạch của tổ chuyên môn ( đ.c Hạnh môn Sử 6)
b) Kế hoạch bài dạy của giáo viên( giáo án)
- Các giáo viên có đủ kế hoạch bài dạy theo quy định,
- Thiết kế giáo án theo phụ lục công văn 5512 của Bộ GD –ĐT-
- Các kế hoạch bài dạy được tổ trưởng, tổ phó phế duyệt trước khi thực hiện trên phần mềm quản lý chuyên môn.
*Ưu điểm:
- Các kế hoạch bài dạy của giáo viên cơ bản đảm nộp và phê duyệt trước khi dạy, bảo nội dung và thể thức theo quy định.
* Tồn tại:
- Kế hoạch bài dạy của một số giáo viên còn bị sai sót về thời gian, nội dung, chưa có sự đổi mới về PPDH, thể thức trình bày văn bản chưa đạt yêu cầu
- Một số đ.c còn nộp muộn so với tiến độ
- Hoạt động vận dụng trong giáo án một số giáo viên tổ chức chưa đúng tính thần của công văn 5512- Bộ GD-ĐT
3. Công tác quản lý hồ sơ sổ sách
Thực hiện đúng theo thông tư 32/2020/TT-BGDĐT và Thông tư 15/2026/TT-BGD ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về các hồ hơ của nhà trường, tổ CM và của giáo viên.
Các hồ sơ được BGH thường xuyên kiểm tra và phê duyệt kịp thời
* Ưu điểm:
Các hồ sơ của tổ chuyên môn và giáo viên đầy đủ và đảm bảo tính pháp lý, được phê duyệt trước khi thực hiện, lưu trữ khoa học.
Kế hoạch bài dạy của giáo viên được quản lý trên môi trường điện tử và ký số
* Tồn tại:
- Một số biên bản sinh hoạt chuyên môn các tổ thiết lập còn chậm, SHCM theo hướng nghiên cứu bài học thiết lập các biên bản chưa thể hiện rõ các bước sinh hoạt nhất là ghi chép các ý kiến của GV trong các lần sinh hoạt
4. Kiểm tra đánh giá kết quả học sinh
Thực hiện theo các văn bản chỉ đạo của Bộ GD-ĐT; Sở GD-ĐT, Thông tư số 22/2021/TT, Công văn số 3175/BGDĐT-GDTrH, công văn số 5870/SGDĐT-GD TrH
+ Đối mới đánh giá kết quả học sinh theo hướng phát triển năng lực học sinh.
+ Đã tổ chức được đa dạng hình thức và phương pháp đánh giá như hình thức viết, thực hành, vấn đáp, sản phẩm học tập, STEM....
+ Thực hiện đánh giá theo ma trận và bảng đặc tả với các môn đánh giá bằng điểm số và nhật xét.
+ Việc tổ chức kiểm tra, chấm điểm, vào điểm cơ bản đảm bảo theo kế hoạch Ứng dụng CNTT trong việc trộn các mã đề trong kiểm tra định kỳ
* Tồn tại:
- Kiểm tra thường xuyên: Một số môn chưa đảm bảo tiến độ, chưa linh hoạt các hình thức đánh giá để lấy điểm
- Kiểm tra định kỳ (giữa kỳ, cuối kỳ):
+ Công tác ra đề: Một số giáo viên ra đề chậm so với tiến độ
+ Tổ chức kiểm tra: Một số đ.c coi kiểm tra chưa nghiêm túc, HS còn vi phạm quy chế kiểm tra.
5. Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh
*Ưu điểm:
Giáo viên đã tiếp cận các phương pháp, kỹ thuật dạy học mới để phát triển năng lực học sinh phù hợp với đặc trưng bộ môn theo hương tích cựu hóa hoạt động học sinh. Bước đầu đã dứng dụng AI và một số nền tảng trực truyến vào soạn bài và củng số kiến thức
Giáo viên thường xuyên sử dụng bài trình chiếu để dạy học
* Tồn tại:
- Việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh chưa thường xuyên, chưa sử dụng và khai thác hiệu quả đồ dùng dạy học
- Chuyển đổi số và ứng dụng AI trong dạy học còn chậm, hiệu quả chưa cao nghiều giáo viên còn thiếu kỹ năng trong sử dụng công nghệ trong tạo lập, khai thác và sử dụng các tài nguyên dạy học ( clip, hình ảnh, sơ đồ, làm vieo, xử lý âm thanh).
- Hướng dẫn học sinh tự học chưa tốt. Học sinh còn lạm dụng mạng internet, AI để làm các bài tập thầy cô giao và kiểm tra đánh giá
- Một số giáo viên quản lý lớp chưa tốt, giáo viên nói nhỏ ảnh hưởng đến hiệu quả giờ học.
8. Kết quả hai mặt giáo dục cuối năm học
| | | Lên lớp | Kết quả học tập |
| SL | TL (%) | Tổng số HS ĐG | Tốt | Khá | Đạt | Chưa đạt |
| SL | TL (%) | SL | TL (%) | SL | TL (%) | SL | TL (%) |
| TỔNG TOÀN TRƯỜNG | 562 | 557 | 99.11 | 562 | 215 | 38.3 | 244 | 43.4 | 98 | 17.4 | 5 | 0.89 |
| TỔNG KHỐI 6 | 139 | 139 | 100 | 139 | 51 | 36.7 | 62 | 44.6 | 26 | 18.7 | | |
| 6A1 | 46 | 46 | 100 | 46 | 36 | 78.3 | 10 | 21.7 | | | | |
| 6A2 | 46 | 46 | 100 | 46 | 6 | 13 | 28 | 60.9 | 12 | 26.1 | | |
| 6A3 | 47 | 47 | 100 | 47 | 9 | 19.2 | 24 | 51.1 | 14 | 29.8 | | |
| TỔNG KHỐI 7 | 116 | 114 | 98.28 | 116 | 49 | 42.2 | 51 | 44 | 14 | 12.1 | 2 | 1.72 |
| 7A1 | 40 | 40 | 100 | 40 | 34 | 85 | 6 | 15 | | | | |
| 7A2 | 38 | 38 | 100 | 38 | 9 | 23.7 | 23 | 60.5 | 6 | 15.8 | | |
| 7A3 | 38 | 36 | 94.74 | 38 | 6 | 15.8 | 22 | 57.9 | 8 | 21.1 | 2 | 5.26 |
| TỔNG KHỐI 8 | 187 | 184 | 98.4 | 187 | 63 | 33.7 | 86 | 46 | 35 | 18.7 | 3 | 1.6 |
| 8A1 | 47 | 47 | 100 | 47 | 41 | 87.2 | 6 | 12.8 | | | | |
| 8A2 | 47 | 47 | 100 | 47 | 19 | 40.4 | 26 | 55.3 | 2 | 4.26 | | |
| 8A3 | 47 | 46 | 97.87 | 47 | 3 | 6.38 | 26 | 55.3 | 17 | 36.2 | 1 | 2.13 |
| 8A4 | 46 | 44 | 95.65 | 46 | | | 28 | 60.9 | 16 | 34.8 | 2 | 4.35 |
| TỔNG KHỐI 9 | 120 | 120 | 100 | 120 | 52 | 43.3 | 45 | 37.5 | 23 | 19.2 | | |
| 9A1 | 40 | 40 | 100 | 40 | 28 | 70 | 11 | 27.5 | 1 | 2.5 | | |
| 9A2 | 42 | 42 | 100 | 42 | 15 | 35.7 | 18 | 42.9 | 9 | 21.4 | | |
| 9A3 | 38 | 38 | 100 | 38 | 9 | 23.7 | 16 | 42.1 | 13 | 34.2 | | |
| | | Kết quả rèn luyện |
| Tổng số HS ĐG | Tốt | Khá | Đạt | Chưa đạt |
| SL | TL (%) | SL | TL (%) | SL | TL (%) | SL | TL (%) |
| TỔNG TOÀN TRƯỜNG | 562 | 562 | 544 | 96.8 | 17 | 3.02 | 1 | 0.18 | | |
| TỔNG KHỐI 6 | 139 | 139 | 137 | 98.56 | 2 | 1.44 | | | | |
| 6A1 | 46 | 46 | 46 | 100 | | | | | | |
| 6A2 | 46 | 46 | 46 | 100 | | | | | | |
| 6A3 | 47 | 47 | 45 | 95.74 | 2 | 4.26 | | | | |
| TỔNG KHỐI 7 | 116 | 116 | 113 | 97.41 | 3 | 2.59 | | | | |
| 7A1 | 40 | 40 | 40 | 100 | | | | | | |
| 7A2 | 38 | 38 | 38 | 100 | | | | | | |
| 7A3 | 38 | 38 | 35 | 92.11 | 3 | 7.89 | | | | |
| TỔNG KHỐI 8 | 187 | 187 | 181 | 96.79 | 5 | 2.67 | 1 | 0.53 | | |
| 8A1 | 47 | 47 | 47 | 100 | | | | | | |
| 8A2 | 47 | 47 | 47 | 100 | | | | | | |
| 8A3 | 47 | 47 | 44 | 93.62 | 2 | 4.26 | 1 | 2.13 | | |
| 8A4 | 46 | 46 | 43 | 93.48 | 3 | 6.52 | | | | |
| TỔNG KHỐI 9 | 120 | 120 | 113 | 94.17 | 7 | 5.83 | | | | |
| 9A1 | 40 | 40 | 38 | 95 | 2 | 5 | | | | |
| 9A2 | 42 | 42 | 41 | 97.62 | 1 | 2.38 | | | | |
| 9A3 | 38 | 38 | 34 | 89.47 | 4 | 10.53 | | | | |
Kết quả cả trường
+ Về Học tập: Tốt: 38,3 %; Khá 43.4 %; Đạt: 17,4%; CĐ: 0,89%
+ Rèn luyện: Tốt: 96.8 %, Khá 3.02%; Đạt: 0.18%; CĐ: 0%
*Đánh giá chung: Kết quả hai mặt giáo dục đạt chỉ tiêu đề ra, kết quả học tập loại Tốt, Khá tăng so với nằm học trước
9. Sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn
- Dựa trên đề xuất của các tổ, nhóm chuyên môn BGH đã xây dựng kế hoạch sinh hoạt chuyên đề hàng tháng cho tổ chuyê môn (có kế hoạch kèm theo.)
- Nhà trường coi trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn để bồi dưỡng đội ngũ đáp ứng yêu cầu dạy học phát triển năng lực, phẩm chất học sinh, chú trọng việc sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, rà soát xây dựng chương trình nội dung dạy học, ứng dụng CNTT- chuyển đổi số, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá, tổ chức tốt các chuyên đề giáo dục để giáo dục kỹ năng sống, phát triển năng lực học sinh ( phòng chống ma túy, bạo lực học đường, an toàn giao thông, đuối nước)
- Duy trì sinh hoạt tổ chuyên môn 2 lần/tháng, ngoài ra còn tổ chức tốt các sinh hoạt nhóm theo định kỳ và công việc đột xuất
- Lưu trữ hồ sơ sinh hoạt chuyên môn tương đối đầy đủ
* Tồn tại:
- Việc dự giờ, thảo luận bài dạy và ghi biên bản vẫn còn theo lối sinh hoạt truyền thống (ở học kỳ I)
10. Quản lý, dạy thêm học thêm
Nhà trường nghiêm túc các quy định về dạy thêm học thêm theo thông tư Thông tư 29 và 19 của Bộ GD-ĐT cho các đối tượng: Bồi dưỡng HSG, Học sinh chưa đạt và ôn thi vào lớp 10 THPT
Lưu trữ hồ sơ đầy đủ theo quy định
11. Quản lý đồ dùng, thiết bị dạy học
- Giáo viên sử dụng đồ dùng dạy học theo yêu cầu từng môn học tiết học, sử dụng nhiều tranh ảnh điện tử trên máy chiếu
- 100% Các lớp được trang bị máy tính, mạng internet và tivi để giáo viên ứng chuyển đổi số trong dạy học ( trong đó có 01 phòng học thông minh)
* Tồn tại:
Đồ dùng thiết bị dạy học còn thiếu so với yêu cầu nhất là môn KHTN, công nghệ.
Thiếu giáo viên chuyên trách về thiết bị dạy học nên việc quản lý, ghi chép chưa thật kịp thời và khoa học
12. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi
BGH đã xây dựng kế hoạch và phân công giáo viên bồi dưỡng HS giỏi cấp huyện các môn theo kế hoạch của Sở GD-ĐT và Phường.
Các giáo viên đã tích cực, chủ động trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi và đạt được kết quả tốt, vượt chỉ tiêu đề ra, cụ thể:
Tổng số học sinh đạt giải cấp thành phố: 09 giải (2 nhì, 4 ba, 3 KK )
* Cuộc thi khác
- 01 sản phẩm sáng tạo KHKT cấp thành phố: giải khuyến khích
- 08 HS đạt giải thi Olimpic Hóa KHTN ( 2 HC Bạc; 4 HC Đồng, 2 KK)
- 3 HS đạt giải thi Toán quốc tế IMC vòng quốc gia: 3 Huy chương đồng
- 02 HS đạt giải nhì cuộc thi tiếng hát sơn ca cấp phường
- 01 HS đạt Ba vẽ tranh do Cung văn Hóa thiếu nhi thành phố tổ chức
* Tồn tại: Học sinh thi HSG văn hóa lớp 9 đạt tỉ lệ chưa cao (3/8), một số đội tuyển không có giải ( Sinh, Sử), công tác phát hiện và tuyển chọn học sinh chưa tốt.
13. Công tác ôn thi vào lớp 10
Căn cứ vào các văn bản chỉ đạo của Sở GD-ĐT nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng từ đầu năm học, lựa chọn các giáo viên có năng lực chuyên môn tốt để tham gia bồi dưỡng các môn Toán, Văn, Anh.
* Ưu điểm:
- Được UBND thành phố hỗ trợ kinh phí ôn cho giáo viên: 2 tiết/lớp/tuần
- Giáo viên bồi dưỡng có năng lực tinh thần trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ
* Hạn chế:
Học sinh chưa có ý thức tự học, thời lượng bồi dưỡng còn ít
14.Thi giáo viên giỏi cấp thành phố
Thực hiện kế hoạch thi giáo viên giỏi cấp huyện năm học 2025-2026, nhà trường đã cử chọn 2 giáo viên tham dự kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện, kết quả: cả 2 Gv đều được công nhận GV dạy giỏi Hội thi GV dạy giỏi cấp thành phố ( đ.c Đ. Giang, Nguyệt)
* Ưu điểm: Các tổ chuyên môn và GV được phân công thi GVG rất tích cực trong xây dựng bài và hộ trợ đồng nghiệp cả phần giải pháp và thực hành nên đạt kết quả tốt
* Tồn tại: Không có giáo viên được nhận giấy khen của Ban tổ chức Hội thi
15. Công tác kiểm tra nội bộ
- Ban kiểm tra nội bộ đã xây dựng kế hoạch kiêm tra nội bộ cho năm học, phân công nhiệm vụ rõ cho từng thành viên
- Đã tổ chức kiểm tra được hồ sở của tổ, nhóm chuyên môn và ghi hồ sơ 22/22 giáo viên ( tốt 16, khá 6)
* Tồn tại: Công tác kiểm tra nội bộ triển khai chưa đúng kế hoạch đề ra hàng tháng, kiểm tra đánh giá giáo viên còn mang tính nể nang, động viên, kết quả chưa thật phù hợp với kết quả thực hiện nhiệm vụ của giáo viên
14.Công tác bồi dưỡng đội ngũ
- Nhà trường chú trọng việc bồi dưỡng đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục bằng các hình thức.
+ Tập huấn các chuyên đề do Sở GD-ĐT và Bộ GD-ĐT triển khai
+ Thông qua sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn
+ Tổ chức và tham gia hội thao chuyên môn cấp trường, cụm, huyện và thành phố tổ chức
+ Tổ chức đăng kỳ dạy tốt học tốt
+ Khuyến khích giáo viên tự học
* Tồn tại: Một số đ.c chưa có ý thức trong việc tự học, tự bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng, tham gia sinh hoạt chuyên môn chưa hiệu quả, dự giờ thăm lớp còn ít , Bồi dưỡng năng lực ứng dụng chuyển – AI còn chậm so với yêu cầu đề ra.
PHẦN II: ĐÁNH GIÁ CHUNG
- Ưu điểm:
- Tập thể giáo viên và các tổ, nhóm chuyên môn đoàn kết giúp đỡ nhau trong công việc, bầu không khí làm việc vui vẻ.
- Hoàn thành tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ chuyên môn của năm học.
- Giáo viên cơ bản thực hiện nghiêm túc nề nếp và quy chế chuyên môn, không có giáo viên vi phạm quy chế chuyên môn, một số giáo viên có trình độ chuyên môn tốt, tích cực, tận tuỵ với công việc, là các cốt cán chuyên môn của huyện.
- Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt chương trình giáo dục của nhà trường đã xây dựng, kịp thời bổ sung điều chỉnh một số hoạt động giáo dục phù hợp với thực tiễn mang lại hiệu quả cao.
- Công tác thi học sinh giỏi, giáo viên giỏi vượt mục tiêu đề ra và có nhiều tiến bộ so với năm học trước, tham gia đầy đủ các cuộc thi do các ban ghành tổ chức ( vẽ tranh, hát, văn nghệ.....)
- Tổ chức tốt một số hoạt động giáo dục để phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh như: chủ để phòng chống bạo lực học được, ATGT, phòng chống ma túy, đuối nước, hoạt động trải nghiệm, câu lạc bộ STEM.
- Hạn chế
- Việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh chưa thường xuyên, chưa đều ở các lớp và các giáo viên( đa số chỉ thực hiện ở lớp đầu khối và tập trung ở một số học sinh tích cực).
- Ứng dụng CNTT, chuyển đổi số -AI trong dạy học và kiểm tra đánh giá còn hạn chế, hiệu quả chưa cao, một số giáo viên còn hạn chế trong ứng dụng CNTT.
- Còn thiếu phòng học bộ môn và thiết bị dạy học
- Còn một số giáo viên chưa tích cực trong học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nhiệp vụ tay nghề, năng lực số để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, hiệu quả công việc chưa cao.
Trên đây là báo cáo sơ kết kế hoạch hoạt động chuyên môn học năm học 2025-2025. Đề nghị toàn thể CBGV, NV phát huy kết quả đạt được, có kế hoạch khắc phục hạn chế và tồn tại để thực hiện tốt yêu cầu về đổi mới giáo dục theo hướng phát triển, năng lực học sinh.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2026– 2027
1. Thực hiện chương trinh
- Xây dựng chương trình dạy học các môn theo yêu cầu cần đạt phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường.
- Triển khai kế hoạch dạy học các môn theo từng tuần, tháng đảm bảo tính khoa học ngay từ đầu năm học
- Tăng cường tổ chức các chủ đề dạy học, giáo dục STEM, các câu lạc ... để phát triển các năng lực và phẩm chất học sinh
2. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
- Tăng cường đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực của học sinh; kết hợp hài hoàn các phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng học sinh, chú ý hướng dẫn học sinh tự học, tự đọc, tự nghiên cứu bài học ở trên lớp và ở nhà.
Tăng cường ứng dụng CNTT và các phần mềm dạy học để nâng cao hiệu quả các hoạt động dạy học; sử dụng công cụ AI để kiểm tra đánh giá, thiết kế các ảnh, video, thí nghiệm mô phỏng.... để tạo sự hứng thú cho học sinh và hỗ trợ giáo viên đổi mới phương pháp dạy học.
5. Đổi mới sinh hoạt chuyên môn và bồi dưỡng đội ngũ.
- Chú trọng sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, tạo không khí sinh hoạt sôi nổi, chia sẻ và hợp tác( không đánh giá giáo viên)
- Đổi mới sinh hoạt chuyên môn để bồi dưỡng năng lục chuyên môn cho đội ngũ, lựa chọn các vấn đề mới, trọng tâm để bồi dưỡng như: Chuyển đổi số, ứng dụng AI, kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi và ôn thi vào lớp 10.
- Tổ chức tốt các chuyên đề giáo dực đạo đức, kỹ năng sống, STEM,.. để phát triển toàn diện năng lực phẩm chất học sinh.
| Nơi nhận: - Hiệu trưởng (b/c); - Các tổ chuyên môn(t/h); - Lưu: VT. | KT. HIỆU TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG |
Lê Văn Tiệp